trung tâm kế toán hà nội


Các mức xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn GTGT năm 2019 nghị định 109/2013/NĐ-CP và theo quy định tại NĐ 49/2016/NĐ-CP

mức xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

MỨC PHẠT

HÀNH VI VI PHẠM

Phạt cảnh cáo


- Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hoá đơn từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
 

200.000 
- 1.000.000


- Không lập đủ các nội dung bắt buộc trên hoá đơn

- Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo theo quy định gửi cơ quan thuế, (trừ thông báo phát hành hóa đơn).
 Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền.
 

500.000
- 1.500.000


- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với cả bên đặt in và bên nhận in hoá đơn đối với hành vi đặt in hoá đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức nhận in hoá đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hoá đơn của Thủ trưởng đơn vị theo quy định.

- Trường hợp đặt in hoá đơn đã ký hợp đồng in bằng văn bản nhưng hợp đồng in không đầy đủ nội dung hoặc tổ chức nhận in hoá đơn tự in hoá đơn đặt in đã ký quyết định tự in hoá đơn nhưng quyết định tự in hoá đơn không đầy đủ nội dung theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thì:
      +) Phạt cảnh cáo đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn đã ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hoá đơn tự in hoá đơn đặt in ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra.
       +) Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 500.000 đồng đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn không ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hoá đơn không ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu. Đồng thời bên đặt in và bên nhận đặt in hoá đơn phải bổ sung các nội dung còn thiếu của hợp đồng.

2. Thông báo điều chỉnh Thông báo phát hành hóa đơn:

- Nộp thông báo Điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm sau 10 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.

- Sử dụng hóa đơn đã được Thông báo phát hành với cơ quan thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng (05 ngày kể từ ngày gửi Thông báo phát hành)”.

 

2.000.000
- 4.000.000


- Nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

- Không hủy hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng.

- Không hủy hoặc hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng.

- Lập Thông báo phát hành hóa đơn không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuế phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hoá đơn giao cho khách hàng.
       Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng.

- Không niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định.
Việc niêm yết Thông báo phát hành hoá đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
       Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng.

- Chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (sau 10 ngày kể từ ngày hết hạn)

- Nộp thông báo Điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp từ sau 20 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới”.
 

4.000.000
- 8.000.000


- Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng.
- Lập hoá đơn không đúng thời điểm.
- Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định.
- Ngày ghi trên hoá đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hoá đơn của cơ quan thuế;
- Lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua (trừ trường hợp trên hoá đơn ghi rõ người mua không lấy hoá đơn hoặc hoá đơn được lập theo bảng kê)
- Lập sai loại hoá đơn đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế.
- Không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế (Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn)
(Hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, được tính sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định).

- Không lập bảng kê hoặc không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Hóa đơn ĐẦU RA:

- Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hoá đơn khi hoá đơn chưa đến thời gian lưu trữ hoặc hóa đơn đã lập theo bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.
       Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có một tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.

       Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn, trừ liên giao cho khách hàng (tức là liên 1, liên 3 ....), trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.

       Trường hợp người bán tìm lại được hoá đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền.

       Trường hợp người bán làm mất, cháy, hỏng các liên hoá đơn đã lập sai và đã xoá bỏ (người bán đã lập hoá đơn khác thay thế cho các hoá đơn đã lập sai và đã xoá bỏ) thì người bán bị phạt cảnh cáo.

       Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hoá đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hoá đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hoá đơn.

       Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người bán thuê thì xử phạt người bán theo quy định tại điểm này.

Hóa đơn ĐẦU VÀO:

- Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.

       Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có một tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.

       Trường hợp người mua tìm lại được hoá đơn đã mất và báo cáo lại với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền.

       Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hoá đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hoá đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hoá đơn.

       Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người mua thuê thì xử phạt người mua theo quy định tại khoản này.

       Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.”
 

6.000.000


- Không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng (nếu các hóa đơn này đã được kê khai, nộp thuế)
 

6.000.000
- 8.000.000


- Khai báo sau 10 ngày về việc mất, cháy, hỏng hóa đơn đã mua nhưng chưa lập.
 

6.000.000 
- 18.000.000


- Khai báo sau 10 ngày về việc mất, cháy, hỏng hóa đơn chưa thông báo phát hành.
- Không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi đưa hóa đơn vào sử dụng (nếu các hóa đơn này chưa đến kỳ khai thuế)
 

10.000.000 
- 20.000.000


Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 trở lên.
 

20.000.000
- 50.000.000

- Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp

 

Tóm lược lại các mức xử phạt vi phạm về hóa đơn năm 2019:

Hành vi vi phạm

Mức Phạt

1. Đặt in hóa đơn .

- Không ký hợp đồng Đặt in bằng văn bản.

500.000đ - 1.500.000đ
(Theo khoản 1 điều 3 của NĐ 49)

Không thanh lý hợp đồng in
- Có sai sót mà không hủy.

4.000.000đ - 8.000.000đ
Theo Điều 7 TT 10/2014/TT-BTC)

- Đặt in hóa đơn giả.

20.000.000đ - 50.000.000đ
Theo Điều 7 TT 10/2014/TT-BTC)

2. Phát hành hóa đơn .

- Lập thông báo phát hành hóa đơn không đầy đủ nội dung mà cơ quan thuế đã yêu cầu bổ sung nhưng ko bổ sung.

2.000.000đ - 4.000.000đ
(Theo khoản 3 điều 3 của NĐ 49)

- Không niêm yết tại đơn vị.

2.000.000đ -  4.000.000đ
(Theo khoản 3 điều 3 của NĐ 49)

Sử dụng hóa đơn đã được Thông báo phát hành với cơ quan thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng (05 ngày kể từ ngày gửi Thông báo phát hành)

 

500.000 đồng đến 1.500.000 đồng
(Theo khoản 2 điều 3 của NĐ 49)

3. sử dụng hóa đơn

- Không lập hóa đơn cho các hóa đơn từ 200.000đ trở lên.

10.000.000đ – 20.000.000đ

 

- Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp

20.000.000đ – 50.000.000đ

- Lập hóa đơn không đúng thời Điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

- Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định;

- Ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế;

- Lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua, trừ trường hợp trên hóa đơn ghi rõ người mua không lấy hóa đơn hoặc hóa đơn được lập theo bảng kê;

đ) Không lập bảng kê hoặc không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
 (Theo khoản 4 điều 3 của NĐ 49)

4. Mất, cháy, hỏng hóa đơn.

- Mất hóa đơn: L2 (khách hàng chưa nhận được hóa đơn)

+ Mất L1, L3 thì phạt theo Luật kế toán ( 500 - 1tr)

4.000.000đ – 8.000.000đ

 (Theo khoản 4 điều 3 của NĐ 49)

- Mất hóa đơn liên 2 đầu vào

4.000.000đ – 8.000.000đ
(Theo khoản 6 điều 3 của NĐ 49)

5. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn 

- Lập sai BC THSD hóa đơn
(Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền).

200.000đ – 1.000.000đ
(Theo khoản 7 điều 3 của NĐ 49)

- Chậm trên 10 ngày.

2.000.000đ – 4.000.000đ
(Theo Điều 13 TT 10/2014/TT-BTC)

- Không nộp (chậm 20 ngày trở đi).

4.000.000đ – 8.000.000đ
(Theo Điều 13 TT 10/2014/TT-BTC)

Xem thêm bài: Cách xử lý hóa đơn GTGT viết sai


Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn