trung tâm kế toán hà nội


Hướng dẫn Cách chuyển số dư đầu kỳ từ quyết định 48 sang thông tư 133
Điều 91, Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 đã hướng dẫn cách chuyển số dư trên sổ kế toán. Chi tiết như sau:
Các tài khoản đầu 1:
Số dư được phản ánh ở TK 1113 và TK 1123: vàng bạc, kim khí quý, đá quý:
-> Nếu vàng bạc, kim khí quý, đá quý được phân loại là hàng tồn kho (đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vàng,…): được kết chuyển sang tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu, TK 155: Thành phẩm, TK 156: Hàng hóa.
-> Nếu vàng bạc, kim khí quý, đá quý không được doanh nghiệp phân loại vào hàng tồn kho: chuyển sang theo dõi ở TK 2288: Đầu tư khác.
 
    Những khoản trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn đang được phản ánh ở TK 121 -> được chuyển sang theo dõi ở tài khoản 128: Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn. Còn đối với những khoản trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu đầu tư với mục đích kinh doanh, mua vào để bán ra thì doanh nghiệp vẫn theo dõi ở TK 121. 
    Số dư phản ánh ở tài khoản 142: chi phí trả trước ngắn hạn -> chuyển sang theo dõi trên TK 242: chi phí trả trước. 
    Số dư các khoản ký quỹ, ký cược ở TK 1388 và số dư ở TK 244: ký quỹ, ký cược dài hạn -> chuyển sang theo dõi ở TK 1386: Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược.
    Số dư ở TK 159, TK 229 về các khoản dự phòng -> chuyển sang theo dõi ở TK 229, chi tiết từng khoản dự phòng theo các tài khoản cấp 2
    Số dư TK 311: vay ngắn hạn, TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả -> chuyển sang theo dõi trên TK 341: vay và nợ thuê tài chính.  
    Số dư theo dõi trên TK 3414: Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn -> chuyển sang theo dõi ở TK 3386: Nhận ký quỹ, ký cược.
    Số dư TK 335 về các khoản trích trước chi phí sửa chữa, bảo dưỡng của TSCĐ (theo yêu cầu kỹ thuật phải sửa chữa định kỳ), chi phí hoàn trả mặt bằng… được theo dõi ở TK 335: chi phí phải trả -> chuyển sang theo dõi trên TK 352: dự phòng phải trả. 
 
 CÁC TÀI KHOẢN BỊ XÓA BỎ Ở QUYẾT ĐỊNH 48 VÀ CÁC TÀI KHOẢN THÊM MỚI Ở THÔNG TƯ 133
 
a. Những tài khoản bị xóa bỏ ở quyết định 48:  
TK 142: Trả trước ngắn hạn.
TK 159: Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
TK 171:  Giao dịch mua bán lại trái phiếu của Chính phủ.
TK 221:  Đầu tư tài chính dài hạn.
TK 244:  Ký quỹ, ký cược dài hạn.
TK 311:  Vay ngắn hạn.
TK 315:  Nợ dài hạn đến hạn trả.
TK 351:  Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm.
TK 521:  Các khoản giảm trừ doanh thu.
TK ngoài bảng: TK 001, TK 002, TK003, TK004, TK007.
 
b. Các tài khoản được thêm mới trong Thông tư 133
TK 128: Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn,
TK 136:  Phải thu nội bộ,
TK 151:  Hàng mua đang đi đường,
TK 228:  Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác,
TK 336:  Phải trả nội bộ.

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn