trung tâm kế toán hà nội


Chế độ thai sản hưởng bảo hiểm xã hội như thế nào ?

Thủ tục hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đi khám thai, lao động nữ bị sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai bao gồm:

Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp)

(hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số C65-HD, bản chính) hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp))

Sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp).

chế độ thai sản hưởng bảo hiểm mới nhất

2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm: Giấy chứng sinh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc Giấy khai sinh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) của con.

Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc Giấy chứng tử (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng Bệnh án (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc Giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp).

3. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội nhận nuôi con nuôi, gồm: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp).

4. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp sau khi sinh con người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con, gồm:

4.1. Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội hoặc chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:

Giấy chứng sinh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc giấy khai sinh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) của con;

Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp).

4.2. Trường hợp chỉ có người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:

Giấy chứng sinh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc Giấy khai sinh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) của con;

Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp);

Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (mẫu số 11A-HSB).

5. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, gồm:

Đơn của người lao động nữ sinh con hoặc đơn của người lao động nhận nuôi con nuôi (mẫu số 11B-HSB).

Giấy chứng sinh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc Giấy khai sinh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) của con.

Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc Giấy chứng tử (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng Bệnh án (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc Giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp).

6. Trường hợp sau khi sinh con người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con

6.1. Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:

Giấy chứng sinh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc giấy khai sinh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) của con;

Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp).

6.2. Trường hợp chỉ có người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:

Giấy chứng sinh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc Giấy khai sinh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) của con;

Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp)

Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (mẫu số 11A-HSB).

7. Ngoài các loại giấy tờ theo quy định nêu trên có thêm Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD).

Lưu ý: Trường hợp nộp bản chụp, đề nghị mang theo bản chính để đối chiếu.

Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, sau thai sản và sau điều trị tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp là Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD).

Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Tại điều 28, Mục 2 Luật BHXH số 71/2006/QH11 quy định người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Lao động nữ mang thai

Lao động nữ sinh con

Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản

Người lao động nhân nuôi con nuôi dưới 04 tháng tuổi

Người lao động nữ sinh con và người lao động nữ nhận nuôi con nuôi dưới 04 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Chú ý:

a) Kể từ ngày 01/01/2016, theo quy định tại Luật BHXH số 58/2014/QH13 sửa đổi bổ sung một số nội dung như sau:

Sửa đổi từ điều kiện nhận con nuôi dưới 04 tháng tuổi thành nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi

Bổ sung 02 trường hợp hưởng chế độ thai sản đó là:

Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con

b) Lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai, người mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhân nuôi con.

Thời gian hưởng chế độ thai sản

2.1. Khi khám thai

Tại Điều 29 của Luật BHXH số 71/2006/QH11 quy định về thời gian hưởng chế độ khi khám thai như sau:

Được hưởng tối đa 5 lần khám trong một thai kỳ

Mỗi lần khám: Nghỉ 01 ngày hoặc 02 ngày nếu thai bệnh lý hoặc cơ sở y tế thuộc vùng sâu, vùng xa ( tính theo ngày làm việc, nếu ngày nghỉ trùng vào các ngày nghỉ hàng tuần, lễ, Tết thì không được tính hưởng trợ cấp)

2.2. Sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu

Tại Điều 30 Luật BHXH số 71/2006/QH11 quy định về thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu như sau:

Nghỉ 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng

Nghỉ 20 ngày nếu thai từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng

Nghỉ 40 ngày nếu thai từ đủ 3 tháng đến dưới 6 tháng

Nghỉ 50 ngày nếu thai trên 6 tháng

(Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ tại quy định này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần)

2.3. Khi nhận con nuôi

Tại Điều 33 Luật BHXH số 71/2006/QH11 quy định về thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi như sau:

“Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 04 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 04 tháng tuổi”. 

(Từ 01/01/2016 thay vì giới hạn con nuôi dưới 04 tháng tuổi quy định trên được sửa đổi thành con nuôi dưới 06 tháng tuổi theo quy định tại Luật BHXH số 58/2014/QH13)

2.4. Thực hiện các biện pháp tránh thai

Tại điều 33 Luật BHXH số 71/2006/QH11 quy định về thời gian nghỉ hưởng chế độ khi dùng biện pháp tránh thai như sau:

– Đặt vòng: nghỉ 7 ngày.

– Triệt sản (cả nam/nữ): nghỉ 15 ngày.

(Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ tại quy định này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần)

2.5. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con và dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

Về thời gian nghỉ hưởng chế độ khi sinh con được quy định tại Điều 31, Điều 36, Điều 37 Luật BHXH số 71/2006/QH11 và sửa đổi bổ sung, cập nhất mới nhất tại Điều 34, Điều 35, Điều 40, Điều 41 Luật BHXH số 58/2014/QH13.



Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn