trung tâm kế toán hà nội



KHOÁ HỌC KÈM RIÊNG KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU xem ngay

DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI GIÁ CHỈ TỪ  500.000 VNĐ xem ngay

 

Chi phí phải trả là gì, chi phí dự phòng phải trả là gì, bài viết dưới đây sẽ phân biệt hai loại chi phí này mời các bạn cùng tìm hiểu

1. Chi phí phải trả là gì?

Chi phí phải trả là nghĩa vụ nợ hiện tại đã xác định được chắc chắn về thời gian phải thanh toán và số tiền sẽ phải trả.

Các khoản chi phí phải trả bao gồm các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã được nhận từ người bán hoặc đã cung cấp cho khách hàng trong kỳ báo cáo nhưng trên thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn, chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán. Khoản này sẽ được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.

Trên báo cáo tài chính, chi phí phải trả là một phần của các khoản phải trả thương mại hoặc phải trả khác, thường là:

  • Các khoản phải trả cho người lao động phát sinh trong kỳ, ví dụ: phải trả về tiền lương nghỉ phép
  • Chi phí trong thời gian doanh nghiệp ngừng sản xuất theo mùa, vụ có thể xây dựng được kế hoạch ngừng sản xuất.
  • Khoản trích trước chi phí lãi tiền vay phải trả nếu vay trả lãi sau, lãi trái phiếu trả sau (khi trái phiếu đáo hạn).
  • Khoản trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng hóa, thành phẩm hoặc bất động sản đã bán.

Chi phí phải trả là gì chi phí dự phòng phải trả là gì?

2. Chi phí Dự phòng phải trả là gì?

Dự phòng phải trả là nghĩa vụ nợ hiện tại của doanh nghiệp nhưng thường chưa xác định được thời gian thanh toán cụ thể.

Các khoản được coi là dự phòng phải trả đó là các khoản chưa phát sinh do chưa nhận được hàng hóa, dịch vụ nhưng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh kỳ này. Lý do là để khi phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất, kinh doanh.

Bên cạnh đó, các khoản dự phòng phải trả thường chỉ được ước tính và chưa xác định được chắc chắn số tiền sẽ phải trả. Có thể ví dụ như khoản chi phí dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng…

Các khoản dự phòng phải trả sẽ được trình bày tách biệt với các khoản phải trả thương mại và phải trả khác trên Báo cáo tài chính.

Chú ý: Các khoản trích trước được phản ánh là dự phòng phải trả mà không được hạch toán vào tài khoản 335 – Chi phí phải trả. Đó là:

  • Các khoản dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng hoặc tái cơ cấu lại doanh nghiệp.
  • Chi phí sửa chữa lớn của TSCĐ đặc thù: những tài sản mà việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ. Doanh nghiệp được phép trích trước chi phí sửa chữa cho năm tiếp theo theo kế hoạch. (Theo quy định cũ của QĐ 15/2006/QĐ – BTC, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định thì được ghi nhận là chi phí phải trả.)
  • Các khoản dự phòng phải trả khác, ví dụ như: dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật, khoản dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi ro lớn mà trong hợp đồng, phát sinh những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó.

3. Phân biệt chi phí phải trả và dự phòng phải trả

  • Thời điểm thanh toán và số tiền thanh toán
  • Chi phí phải trả là các khoản đã xác định được chính xác thời điểm thanh toán và số tiền phải thanh toán.
  • Dự phòng phải trả chưa xác định được chính xác thời điểm thanh toán và số tiền phải thanh toán có thể chưa xác định được.
  • Trình bày trên báo cáo tài chính
  • Chi phí phải là một phần của các khoản phải trả thương mại và phải trả khác
  • Dự phòng phải trả được trình bày tách biệt với các khoản phải trả thương mại và phải trả khác.

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn



Hỗ trợ trực tuyến

0988 043 053