trung tâm kế toán hà nội


Dưới đây Trung tâm kế toán Hà Nội sẽ hướng dẫn cách hạch toán các nghiệp vụ kế toán sản xuất giúp các bạn hình dung được các bước làm công việc của kế toán doanh nghiệp sản xuất như sau

- Khi xuất nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu cho phân xưởng sản xuất để sản xuất sản phẩm, ghi:

         Nợ TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp

                 Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

- Khi xuất vật liệu để dùng chung cho phân xưởng sản xuất hay phục vụ cho công tác quản lý phân xưởng, ghi:

         Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

                 Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

- Khi tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân phục vụ và nhân viên quản lý phân xưởng, ghi:

          Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

           Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

                    Có TK 334 - Phải trả CNV.

- Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi:

          Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

           Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

                Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác.

- Khi trích hảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phần được trừ vào tiền lương phải trả của cán bộ công nhân viên, ghi:

          Nợ TK 334 - Phải trả CNV

                   Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác.

- Khi xuất công cụ, dụng cụ cho phân xưởng sản xuất, ghi:

          Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

                  Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

- Trường hợp giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn cần phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ khác nhau, ghi:

(1) Nợ TK 142 - Chi phí trả trước

             Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (100% giá trị).

(2) Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

             Có TK 142 - Chi phí trả trước (theo mức phân bổ cho từng kỳ).

- Khấu hao TSCĐ đang dùng ở phân xưởng sản xuất, ghi:

        Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

                  Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

- Đối với các chi phí khác có liên quan gián tiếp đến hoạt động của phân xưởng sản xuất như chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, chi phí điện nước, tiếp khách, ghi:

         Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

                 Có TK 111, 112, 331.

- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp nhân viên quản lý phân xưởng trong kỳ kế toán, ghi:

            Nợ TK 622 - Chi phí NC trực tiếp

            Nợ TK 627 - Chi phí SX chung

                    Có TK 335 - Chi phí phải trả.

- Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định đang dùng ở phân xưởng sản xuất, ghi:

            Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

                     Có TK 335 - Chi phí phải trả.

- Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sang tài khoản Chi phí SXKD dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, ghi.

           Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang

                     Có TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp

                     Có TK 622 - Chi phí NC trực tiếp

                      Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

- Nếu có phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:

           Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

                    Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang.

- Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ, ghi:

          Nợ TK 155 - Thành phẩm

                   Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang.

- Trường hợp sản phẩm hoàn thành.không nhập kho, mà được giao ngay cho khách hàng tại phân xưởng, ghi:

        Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

               Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang.

Nếu bạn chưa biết làm kế toán hãy tham khảo ngay khóa: học kế toán thực tế



Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn



Hỗ trợ trực tuyến

0988 043 053