trung tâm kế toán hà nội


Hướng dẫn hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho TK 2294 - TT 133 phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nguyên tắc kế toán - dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Thời điểm doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Doanh nghiệp phải trích lập dự phòng giảm giá HTK khi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của HTK. Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của HTK và nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập Báo cáo tài chính. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theo quy định hiện hành.

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho như thế nào?

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tư, hàng hóa, sản phẩm tồn kho.

Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng.

Nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là gì?

Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được của từng loại vật tư, hàng hóa, từng loại dịch vụ cung cấp dở dang, xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập:

– Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán.

– Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán.

Tài khoản sử dụng.

Để hạch toán kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo TT133, chúng ta sử dụng tài khoản 2294.

Tài khoản 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là TK dùng phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Doanh nghiệp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm mục đích bù đắp thiệt hại do vật tư, sản phẩm hàng hóa tồn kho bị giảm giá. Khoản dự phòng này được lập tại năm hiện hành dự phòng cho năm tiếp theo. Vậy cách hạch toán kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho như thế nào?

Hướng dẫn hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho TK 2294 - TT 133 .

Hạch toán kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

– Vào cuối kỳ kế toán, khi tiến hành lập BCTC, kế toán lập dự phòng cho khoản chênh lệch bởi giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của một loại vật tư tồn kho. Trong đó:

Giá trị dự phòng vật tư tồn kho được lập = Giá gốc của vật tư tồn kho – Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho.

– Kế toán hạch toán 2 trường hợp xảy ra: Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ các kỳ trước; Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước. Cụ thể:

Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này LỚN HƠN số đã trích lập từ các kỳ trước.

Khi số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán tiến hành trích lập bổ sung phần chênh lệch, hạch toán:

Nợ TK 632: Phần chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá HTK phải lập kỳ này và số đã trích lập từ các kỳ trước

Có TK 2294: Phần chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá HTK phải lập kỳ này và số đã trích lập từ các kỳ trước.

Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này NHỎ HƠN số đã trích lập từ các kỳ trước.

Khi số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán tiến hành hoàn nhập phần chênh lệch, hạch toán:

Nợ TK TK 2294: Phần chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá HTK phải lập kỳ này và số đã trích lập từ các kỳ trước

Có TK 632: Phần chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá HTK phải lập kỳ này và số đã trích lập từ các kỳ trước.

Hạch toán kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi hàng tồn kho bị hủy.

Khi hàng tồn kho của DN bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, hạch toán:

Nợ TK 2294: Trị giá số được bù đắp bằng dự phòng

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)

Có các TK 152, 153, 155, 156: Trị giá hàng tồn kho bị hủy.


Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn