trung tâm kế toán hà nội


Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT phải nộp sử dụng TK 3331 – TT 200, hạch toán về thuế GTGT mà nhà nước kiểm soát hoạt động, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa của Doanh nghiệp

Để hạch toán Thuế GTGT phải nộp kế toán cần sử dụng TK 3331 – TT 200

Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp: Là TK dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

hạch toán thuế GTGT phải nộp

Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT phải nộp sử dụng TK 3331

Căn cứ vào các TK cấp 3 của TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp, kế toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cụ thể như sau:

Hạch toán Thuế GTGT phải nộp đối với Thuế giá trị gia tăng đầu ra sử dụng TK 33311

Hạch toán Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp theo 2 phương pháp: phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Cụ thể như sau:

 Trường hợp hạch toán Kế toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ.

Kế toán hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có các TK 511, 515, 711: Giá chưa có thuế GTGT

Có TK 33311: Tiền thuế GTGT phải nộp.

 Trường hợp hạch toán Kế toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp.

Đối với hạch toán Kế toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp, kế toán lựa chọn một trong 2 phương pháp ghi sổ sau:

Phương pháp tách riêng ngay số thuế GTGT phải nộp khi xuất hóa đơn.

Kế toán hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có các TK 511, 515, 711: Giá chưa có thuế GTGT

Có TK 33311: Tiền thuế GTGT phải nộp.

Phương pháp ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp.

Định kỳ khi xác định số thuế GTGT phải nộp, kế toán tiến hành ghi giảm doanh thu, thu nhập tương ứng:

Ghi nhận doanh thu, hach toán:

Nợ các TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có các TK 511, 515, 711: Tổng giá thanh toán.

Định kỳ, kế toán xác định thuế GTGT phải nộp, hach toán:

Nợ các TK 511, 515, 711: Tiền thuế GTGT phải nộp.

Có TK 33311: Tiền thuế GTGT phải nộp.

 Hạch toán Thuế GTGT phải nộp khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 33311: Tiền thuế GTGT phải nộp

Có các TK 111, 112: Tiền thuế GTGT phải nộp.

Hạch toán Thuế GTGT phải nộp đối với thuế GTGT của hàng nhập khẩu sử dụng TK 33312

Kế toán hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu sau:

 Hạch toán Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu.

Kế toán phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu theo 2 trường hợp:

Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 33312: Tiền thuế GTGT phải nộp.

Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp không được khấu trừ.

Kế toán hạch toán:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 611,…: Tiền thuế GTGT phải nộp

Có TK 33312: Tiền thuế GTGT phải nộp.

 Hạch toán Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu khi nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 33312: Tiền thuế GTGT phải nộp

Có các TK 111, 112,…: Tiền thuế GTGT phải nộp.

 Hạch toán Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu khi nhập khẩu ủy thác.

– Khi DN nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, kế toán ghi nhận số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 33312: Tiền thuế GTGT phải nộp.

– Khi DN nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, kế toán phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế GTGT hàng nhập khẩu, hạch toán:

Nợ TK 33312: Tiền thuế GTGT phải nộp

Có các TK 111, 112: Tiền thuế GTGT phải nộp (trường hợp trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

Có TK 3388: Tiền thuế GTGT phải nộp (trường hợp chưa thanh toán ngay tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)

Có TK 138: Tiền thuế GTGT phải nộp (trường hợp ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu).

– Khi bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, hạch toán:

Nợ TK 138: Số tiền đã nộp thuế hộ

Nợ TK 3388: Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)

Có các TK 111, 112: Tổng trị giá phải trả.

Hạch toán Thuế GTGT được khấu trừ.

Định kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ, hạch toán:

Nợ TK 33311: Tiền thuế GTGT phải nộp

Có TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ.

Hạch toán Thuế GTGT phải nộp được giảm.

Khi doanh nghiệp được giảm số thuế GTGT phải nộp, kế toán tiến hành ghi nhận số thuế GTGT được giảm vào thu nhập khác, hạch toán:

Nợ TK 33311: Tiền thuế GTGT phải nộp (nếu được trừ vào số thuế phải nộp)

Nợ các TK 111, 112: Tiền thuế GTGT phải nộp (nếu số được giảm được nhận lại bằng tiền)

Có TK 711: Tiền thuế GTGT phải nộp.

Hạch toán Thuế GTGT đầu vào được hoàn.

Khi doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT theo luật định do thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112: Tiền thuế GTGT đầu vào được hoàn

Có TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ.


Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn