trung tâm kế toán hà nội


 Phụ cấp xăng xe có tính thuế TNCN không?

Câu hỏi của hv đặt ra: Khoản phu cấp xăng xe nếu chi cho người lao động tự trả (có quy định về mức được hưởng tại quy chế lương và hợp đồng LĐ tại công ty) thì có được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân hay không?

- Hợp đồng thời vụ có phải đóng BHXH và thuế TNCN hay không? 

KẾ TOÁN HÀ NỘI xin trả lời câu hỏi như sau:

I Cơ sở pháp lý:
 
Luật bảo hiểm xã hội năm 2014
 
Thông tư 111/2013 Hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân
 
II Nội dung trả lời:
 Phụ cấp xăng xe có tính thuế TNCN không???
 
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013 Hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân
 
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
 
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
 
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
 
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
 
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
 
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
 
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
 
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
 
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
 
b.7) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
 
b.8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
 
b.9) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
 
b.10) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
 
b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
 
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
 
Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.
 
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
 
Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
 
Như vậy thì  Khoản phu cấp xăng xe nếu chi cho người lao động tự trả (có quy định về mức được hưởng tại quy chế lương và hợp đồng LĐ tại công ty) thì không được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân 
- Vì Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do DN trả mà người lao động được hưởng dưới mọi hình thức -> Đều phải chịu thuế TNCN.
- Thứ hai: Quy định về các khoản phụ cấp, hỗ trợ được miễn thuế TNCN cũng không hề nói đến khoản phụ cấp Xăng xe được miễn thuế TNCN.
 
- Nếu là khoản hỗ trợ xăng xe, đi lại trong quá trình đi công tác (đây là khoản công tác phí) thì được miễn thuế TNCN (Nhưng phải theo mức quy định của DN nhé)
Chi tiết xem thêm tại Công văn 2192/TCT-TNCN ngày 25/5/2017 của Tổng cục thuế:
phụ cấp xăng xe có được tính thuế TNCN
 
 
 - Hợp đồng thời vụ có phải đóng BHXH và thuế TNCN hay không? 
 
Theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội năm 2014
 
Điều 2 Đối tượng áp dụng
 
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
 
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
 
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
 
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
 
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
 
Như vậy nếu người lao động làm việc theo hợp đồng thời vụ mà có thời hạn từ đủ 3 tháng trở nên sẽ bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội
 
Theo quy định tại Điều 11,12 Thông tư 111/2013
 
Điều 11 Thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công
 
1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
 
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
 
Điều 12 Giảm trừ gia cảnh
 
Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh được giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế như sau:
 
1. Mức giảm trừ gia cảnh:
 
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
 
b) Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng là 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
 
Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân thì thực hiện theo mức do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.
 
2. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
 
3. Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều này như sau:
 
a) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi;
 
b) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật không có khả năng lao động;
 
c) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông mà không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định tại Khoản 4 Điều này;
 
d) Người ngoài độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị khuyết tật không có khả năng lao động mà không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức thu nhập quy định tại Khoản 4 Điều này, bao gồm:
 
- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế;
 
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;
 
- Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
 
4. Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc được áp dụng giảm trừ là mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
 
5. Người nộp thuế tự kê khai số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai.
 
6. Bộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ kê khai người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều này
 
>> Như vậy thì thông tư sẽ áp dụng mức giảm trừ gia cảnh (GTGC) 9 triệu đồng/tháng/người nộp thuế, tức thu nhập trên 9 triệu đồng/tháng và không có người phụ thuộc mới phải nộp thuế. Mức GTGC sẽ là 3,6 triệu đồng/tháng/người phụ thuộc. Như vậy nếu có một người phụ thuộc thì thu nhập trên 12,6 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế. Có hai người phụ thuộc thì thu nhập trên 16,2 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế.
 
Nếu như người lao động mà có thu nhập lớn hơn 9 tr/ 1 tháng và không có người phụ thuộc thì đương nhiên sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân
 
Bài hay:
 
Chi nhánh mới của KẾ TOÁN HÀ NỘI:


Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Không có tin nào

Các tin cũ hơn



Hỗ trợ trực tuyến

0988 043 053