trung tâm kế toán hà nội


Thuế Môn bài (Lệ phí Môn bài) là một loại thuế trực thu. Thuế môn bài thường định ngạch (đánh một lượng cố định) vào Giấy đăng ký kinh doanh. Thuế môn bài được thu hàng năm. Mức thu sẽ phân theo từng bậc dựa vào số vốn đăng ký kinh doanh (Đối với doanh nghiệp) hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước (Đối với cơ sở kinh doanh là hộ gia đình, cửa hàng,….). Thời hạn, quy định, đối tượng nộp thuế môn bài  được Kế Toán Minh Việt chia sẻ trong bài viết dưới đây:

thời hạn nộp thuế môn bài

Thời hạn khai, nộp lệ phí môn bài

Theo Điều 5 Thông tư 302/2016/TT-BTC thời hạn khai, nộp lệ phí môn bài của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được quy định như sau:

TT

Trường hợp

Thời hạn khai lệ phí

Thời hạn nộp lệ phí môn bài

Tổ chức

- Khai lệ phí môn bài một lần khi tổ chức mới ra hoạt động kinh doanh.

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Chậm nhất là 30/1 hàng năm

 

- Cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh…

- Trường hợp tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài.

Hộ gia đình, cá nhân

- Nộp thuế theo phương pháp khoán.

Không phải khai lệ phí môn bài.

- Chậm nhất là ngày 30/01hàng năm.

- Cho thuê bất động sản.

- Khai lệ phí môn bài một lần theo từng hợp đồng cho thuê bất động sản.

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng có phát sinh nghĩa vụ khai thuế.

 

Đối tượng nào phải nộp thuế môn bài?

Theo quy định tại Điều 2, Nghị định 139/2016/NĐ-CP. Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh. Bao gồm :

  • Đơn vị sự nghiệp đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Các loại hình công ty (gọi chung là doanh nghiệp) được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các trường hợp trên.
  • Tổ chức thành lập theo Luật hợp tác xã.
  • Các tổ chức kinh tế, chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, vũ trang nhân dân.
  • Các đơn vị, tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn