trung tâm kế toán hà nội


Cách hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu, quy đổi ngoại tệ mới nhất 2019

Cách hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu, quy đổi ngoại tệ sang VNĐ ở các hình thức xuất khẩu hiện nay được Kế Toán Minh Việt chia sẻ trong bài viết dưới đây :

1.Hóa đơn sử dụng trong xuất khẩu

Quy định về sử dụng hóa đơn xuất khẩu như sau:

*) Theo Công văn số 11352/BTC-TCHQ của Bộ tài chính quy định về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ khi xuất khẩu hàng hóa như sau:

Về bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng hóa đơn thương mại để thay thế hóa đơn xuất khẩu. Trường hợp doanh nghiệp nội địa xuất khẩu hàng hóa vào khu phi thuế quan thì trong bộ hồ sơ hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/20114 của Bộ Tài chính.

*) Tại khoản 7 điều 3 thông tư 119/2014/TT-BTC có quy định: “Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”

Theo quy định trên thì khi doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa trực tiếp ra nước ngoài thì sử dụng hóa đơn thương mại để thay thế hóa đơn xuất khẩu

 

hach-toan-xuat-khau

 

2.Cách xác định doanh thu hàng xuất khẩu

* Thời điểm xác định doanh thu hàng xuất khẩu

Theo khoản 7 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC: “Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”

Như vậy, theo quy định trên thì Doanh thu xuất khẩu (Ngày hạch toán Có TK 511) là ngày xác định hoàn tất thủ tục hải quan

* Căn cứ để xác định doanh thu xuất khẩu

– Tờ khai hải quan xuất khẩu: Ngày xác định là hoàn tất thủ tục hải quan (đã thông quan) (Thường thì ngày tàu chạy sẽ khớp với ngày hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan)

– Invoice: Ngày Tàu chạy trên Hóa đơn thương mại

3.Cách hạch toán doanh thu hàng xuất khẩu

Trường hợp 1: khách hàng trả tiền sau

+  Khi hàng được xác định là xuất khẩu: Ghi nhận theo tỷ giá thực tế ngày xác định là xuất khẩu

Nợ TK 131: Tỷ giá thực tế tại ngày được xác định là hoàn tất thủ tục hải quan

Có TK 511:

+  Khi nhận được tiền của khách hàng nước ngoài: Ghi nhận theo tỷ giá thực tế lúc tiền về

– Nếu tỷ giá lúc tiền về > tỷ giá lúc ghi sổ → Lãi tỷ giá

Nợ TK 112.2: Tỷ giá thực tế tại ngày tiền về

Có TK 131: Tỷ giá lúc ghi nhận doanh thu hàng xuất khẩu

Có TK 515: Lãi chênh lệch tỷ giá

– Nếu tỷ giá lúc tiền về < tỷ giá lúc ghi sổ → Lỗ tỷ giá

Nợ TK 112.2: Tỷ giá thực tế tại ngày tiền về

Nợ TK 635: Lỗ chênh lệch tỷ giá

Có TK 131: Tỷ giá lúc ghi nhận doanh thu hàng xuất khẩu

VÍ DỤ

Ngày 01/06/2019 Công ty Hoàng Hà xuất khẩu vải sang ShangHai -Trung Quốc tổng giá trị ngoại tệ 25.400 USD, tỷ giá mua vào của Ngân hàng Vietinbank ngày 01/06/2019: 33.250 Ngày 15/06/2019, ShangHai trả tiền hàng. tỷ giá mua vào của ngân hàng Vietinbank ngày 01/06/2019 là 33.300

–     Nợ TK 131: 25.400 * 33.250 = 844.550.000

Có TK 511: 844.550.000

–     Nợ TK 112.2: 25.400 * 33.300 = 845.820.000

Có TK 131: 844.550.000

Có TK 515: 845.820.000– 844.550.000= 1.270.000

Trường hợp 2:  Trả trước toàn bộ tiền hàng

+  Khi nhận trước toàn bộ tiền hàng: Ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại thời điểm nhận trước tiền

Nợ TK 112.2: Theo tỷ giá nhận trước tại thời điểm nhận tiền trước

Có TK 131: Phải thu của khách hàng

+  Khi hàng được xác định là xuất khẩu: Ghi nhận theo theo tỷ giá thực tế tại thời điểm nhận trước tiền

Nợ TK 131: Tỷ giá thực tế tại thời điểm nhận trước

Có TK 511:

VÍ DỤ

Ngày 12/06/2019, CÔNG TY BAIKUA TRUNG QUỐC trả tiền trước toàn bộ lô hàng trị giá 28.140 USD, tỷ giá thực tế mua vào tại ngân hàng Vietinbank ngày 12/06/2019 là 23.156. Ngày 15/06/2019, Công ty Hoàng Hà xuất khẩu hàng cho BAIKUA (là ngày hoàn tất thủ tục hải quan), tỷ giá thực tế mua vào tại ngân hàng Vietinbank ngày 15/06/2019 là 23.200

– Nợ TK 112.2 : 28.140 * 23.156 = 651.609.840 (Ngày 12/06/2019)

Có TK 131 651.609.840

– Nợ TK 131: 651.609.840 (Ngày 15/06/2019)

Có TK 511: 651.609.840

Trường hợp 3 : khách hàng trả trước 1 phần tiền hàng

+ Khi nhận trước 1 phần tiền hàng:  tỷ giá tại thời điểm nhận trước

Nợ TK 112.2: Theo tỷ giá nhận trước tại thời điểm nhận tiền trước

Có TK 131:

+ Khi hàng được xác định là xuất khẩu:

– Doanh thu tương ứng với số tiền đã nhận trước – theo tỷ giá thực tế tại thời điểm nhận trước

Nợ TK 131: Tỷ giá thực tế tại thời điểm nhận trước

Có TK 511:

– Doanh thu tương ứng với số tiền chưa nhận – theo tỷ giá thực tế tại thời điểm xuất khẩu

Nợ TK 131: Tỷ giá thực tế tại thời điểm xác định là xuất khẩu

Có TK 511:

+  Khi khách hàng trả nốt số tiền còn lại

Nợ TK 112.2: Tỷ giá thực tế tại thời điểm tiền về

Nợ TK 635: Lỗ chênh lệch tỷ giá

Có TK 131: Tỷ giá ghi sổ

Có TK 515: Lãi chênh lệch tỷ giá

VÍ DỤ

Ngày 25/06/2019, Công ty BAIKUA– Trung Quốc trả trước 1 phần tiền hàng trị giá 15.000 USD. Tỷ giá mua vào thực tế tại ngày 25/06/2019 là 22.214. Ngày 01/06/2019, Công ty Hoàng Hà hoàn tất thủ tục xuất khẩu trị giá 28.450 USD. Tỷ giá mua vào thực tế tại ngày 01/06/2019 là 22.152. Ngày 15/06/2019, Công ty BAIKUA trả nốt số tiền còn lại. Tỷ giá mua vào thực tế tại ngày 16/06/2019 là 22.200

– BT 1: Khách trả 1  phần tiền hàng

Nợ TK 112.2: 15.000 * 22.214 = 333.210.000

Có TK 131: 333.210.000

– BT 2: Phản ánh doanh thu xuất khẩu tương ứng với phần trả tiền trước

Nợ TK 131: 333.210.000

Có TK 511: 333.210.000

– BT 2: Phản ánh doanh thu xuất khẩu tương ứng với phần chưa trả tiền

Nợ TK 131: 13.450 * 22.152 = 297.944.400

Có TK 511: 297.944.4000

– BT 3: Khách hàng trả nốt số tiền còn lại

Nợ TK 112.2: 13.450 * 22.200 = 298.590.000

Có TK 131: 13.450 * 22.152 = 297.944.400

Có TK 515 = 13.450 * (22.200 – 22.152) = 645.600


Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn