trung tâm kế toán hà nội


Hướng dẫn xử lý chi phí vé máy bay đi công tác hợp lệ Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC chi phí vé máy bay hợp lý 
 Trường hợp doanh nghiệp mua trực tiếp vé máy báy qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì thực hiện theo quy định tại điểm 8, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014. 
 
Trường hợp DN cử người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và giao cho cá nhân tự mua vé máy bay, thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân, sau đó về thanh toán lại với DN. Nếu DN có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh khoản chi phí này phục vụ cho hoạt động SXKD của DN gồm: Vé máy bay, thẻ lên máy bay (trường hợp thu hồi được thẻ), các giấy tờ liên quan đến việc điều động người lao động đi công tác có xác nhận của DN, quy định của DN cho phép người lao động thanh toán công tác phí bằng thẻ cá nhân do người lao động được cử đi công tác là chủ thẻ và thanh toán lại với DN, chứng từ thanh toán tiền vé máy bay của DN cho cá nhân mua vé, kèm theo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân tham gia hành trình vận chuyển thì DN được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN. DN chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các hồ sơ, chứng từ nêu trên.
 
Chứng từ để chi phí vé máy bay đi công tác, cho người nước ngoài hợp lệ gồm những gì? Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC chi phí vé máy bay hợp lý gồm:
 
- Nếu DN có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là:
          - Vé máy bay điện tử.
          - Thẻ lên máy bay (boarding pass).
          - Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
 
- Nếu không thu hồi được thẻ lên máy bay thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là:
          - Vé máy bay điện tử.
          - Giấy điều động đi công tác.
          - Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. 
(Theo điểm 2.8 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC)
 
 
Chi tiết hơn các bạn có thể xem thêm tại Công văn 3997/TCT-DNL ngày 16/9/2014 của Bộ tài chính, cụ thể như sau:
 
Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
 
 “        1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu...
        2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
        - Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này... ”
 
Tại điểm 8 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định:
(“...     Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, giấy điều động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển”.
 
Kết luận:
 
- Trường hợp DN cử người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và giao cho cá nhân tự mua vé máy bay, thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân, sau đó về thanh toán lại với doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh khoản chi phí này phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
 
 - Vé máy bay.
- Thẻ lên máy bay (trường hợp thu hồi được thẻ)
- Các giấy tờ liên quan đến việc điều động người lao động đi công tác có xác nhận của DN, quy định của DN cho phép người lao động thanh toán công tác phí bằng thẻ cá nhân do người lao động được cử đi công tác là chủ thẻ và thanh toán lại với doanh nghiệp,
- Chứng từ thanh toán tiền vé của DN cho cá nhân mua vé kèm theo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.
 
Như vậy: Doanh nghiệp được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
 
Ngoài ra các bạn cũng cần chú ý:
Cũng Theo điểm 2.8 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC:
 
- Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.
 
- Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.
Chú ý: Theo khoản 2.9 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015.
Quy định về khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác:
 
- Bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, DN được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Nếu DN có khoán phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán.
Dạy học thực hành kế toán trên chứng từ thực tế
Hotline: 0988043053


Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Bạn có Thắc Mắc câu hỏi nào vui lòng để lại Comment phía dưới

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn



Hỗ trợ trực tuyến

0988 043 053