trung tâm kế toán hà nội


Hướng dẫn cách hạch toán chi tiết nguyên vật liệu công cụ dung cụ sản phẩm hàng hóa

1. Chứng từ sổ sách kế toán:

Các chứng từ cần sử dụng: Phiếu nhập, xuất, Hoá đơn GTGT, HĐ bán lẻ, biên bản kiểm nghiệm, phiếu báo Vtư còn lại cuối kỳ, bảng kê vật tư hàng hoá

Các loại sổ sách sau:

Thẻ kho, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn, sổ đối chiếu luân chuyển, phiếu giao nhận chứng từ, sổ số dư, bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn

hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

* Các phương pháp kế toán chi tiết:

Phương pháp thẻ song song, PP sổ đối chiếu, phương pháp sổ số dư

Theo các hình thức kê khai khác nhau mà DN sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau. (Kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ)

2. Các tài khoản sử dụng:

TK 152, 153, 156

Các TK liên quan: 111, 112, 131, 331, 632, …

3. Hạch toán biến động tăng:

a. Tăng do tự SX, chế biến nhập kho, thuê ngoài, gia công chế biến

 

Nợ 155, 152, 153: Tăng các VL, CC, SP, HH

      Có 154: Chi phí SX KD dở dang

b. Tăng do mua ngoài:

Nợ 152, 153, 156, 133

      Có 331, 111, 112, 141

Khi hưởng chiết khấu hay giảm giá, hàng trả lại ghi:

      Nợ 331, 111, 112, 138

                  Có 152, 153, 156, 133

Khi hưởng chiết khấu do thanh toán trước hạn, ghi:

      Nợ 331, 111, 112, 138

                  Có 515: Chiết Khấu đựơc hưởng

c. Tăng do cấp phát, biếu tặng, góp vốn:

Nợ TK 15…

Nợ 133

      Có 411: Ghi tăng nguồn vốn

      Có 711: Tăng thu nhập do nhận viện trợ, cấp phát, biếu tặng

d. Do đánh giá lại:

      Nợ 15… Có 412: Chênh lệch do đánh giá lại

4. Kế toán biến động giảm:

a. Giảm do xuất SD cho SX, KD

Nợ 621, 627, 641, 642

Nợ 241: XDCB hoặc SC TSCĐ

            Có 152, 153…

Nếu xuất công cụ dụng cụ với giá trị tương đối lớn, sử dụng trong nhiều kỳ, ghi:

BT1: Phản ánh toàn bộ giá trị xuất dùng

            Nợ 242: 100% giá trị Xuất dùng (chi phí trả trước dài hạn)

                        Có 153:

BT2: Phân bổ giá trị phân bổ mỗi lần:

            Nợ 627, 641, 642

                        Có 242: giá trị xuất dung

Khi báo mất, hỏng, hết thời gian sử dụng:

Nợ 138, 334, 111, 152 (phế liệu thu hồi)

Nợ 627, 641, 642: phân bổ nốt giá trị còn lại

            Có 242: Giá trị còn lại

b. Giảm do xuất bán:

BT1: Phản ánh giá vốn:

            Nợ 157, 632

                        Có 152, 153, 156…

BT2: Phản ánh gía bán vật liệu(VL), công cụ dụng cụ(CCDC), sản phẩm(SP), hàng hoá(HH)

            Nợ TK liên quan: 131, 136, 11, 112… Tổng giá thanh toán

                        Có 511, 512: Dthu tiêu thụ

                        Có 333: Thuế

c. Xuất góp vốn liên doanh:

BT1: xác định giá vốn

            Nợ 632:

                        Có 152, 153…

BT2: Phản ánh tổng giá thanh toán được chấp thuận:

                        Nợ 128, 222, …

                                    Có 511, 333

d. Giảm do xuất thuê ngoài gia công, chế biến:

Nợ 154

            Có 152, 153…

Các chi phí liên quan: Nợ 154, 133 có 331, 334, 338, 111, 112

 

e. Các trường hợp khác:

 Cho vay tạm thời không tính lãi:

Nợ 138, 136,

            Có 152, 153…

 Trả thưởng, trả lương:

Nợ 632

            Có 152, 153…

 Thiếu do phát hiện qua kiểm kê:

Nợ 632, 138

            Có 152, 153…

 Giảm do đánh giá lại, phần chênh lêch ghi:

Nợ 412: phần chênh lệch

            Có: 152, 153…

* Nếu theo Phương pháp định kỳ:

Sử dụng tài khoản 611: cuối kỳ không có số dư

Kế toán dự phòng giảm giá: TK 159:

Bên nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên có: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dư có: dự phòng giảm giá hiện còn

Khi hoàn nhập nếu số hoàn lớn hơn:
              Nợ 159
                    Có 632

Nếu hoàn nhập nhỏ hơn ghi:
              Nợ 632
                    Có 159

Nếu bạn chưa biết cách hạch toán kế toán mới bạn tham khảo thêm khóa học kế toán cho người chưa biết sẽ hướng dẫn cách định khoản hạch toán kế oán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ thật vững trước khi làm thực hành thực tế

Xem thêm: Hướng dẫn cách phân bổ công cụ dụng cụ



Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn



Hỗ trợ trực tuyến

0988 043 053